integer
27-12-2010, 10:32 AM
NỘI DUNG ÔN TẬP
Nêu các khái niệm (VD: Phần mềm hệ thống là gì? Phần mềm ứng dụng là gì? Phần cứng là gì? Hệ điều hành là gì? Shell là gì? Mạng máy tính là gì? ….)
Hiểu và vận dụng tất cả các lệnh trên Linux (đã học) (VD: ls, dir, cp, mv, rename, cd, ….)
Sử dụng các thao tác trên giao diện đồ họa để giải quyết các lệnh trên (VD: tạo thư mục (mkdir), xóa thư mục (rmdir), di chuyển (mv), chọn thư mục (cd), ….)
Hiểu và vận dụng các cú pháp lệnh trên shell (if … then, do … while, … )
Phân tích và so sánh sự giống và khác nhau giữa: OpenOffice và MS Office (VD: Định dạng trang, autocorrect, định dạng cột, định dạng Dropcap, định dạng Tab, chọn đơn vị đo (measurement Unit), ….)
Tìm hiểu một số lỗi cơ bản trên OpenOffice Calc (VD: #NAME, #N/A, ###, ….)
Tìm hiểu một số tổ hợp phím cơ bản trên Linux (VD: F2, Ctrl + S, Ctrl + Shift + S, Ctrl + F4, Alt + F4, ….)
Tìm hiểu về địa chỉ IP (IP, Subnet mask, default gateway, DNS, directed broadcast, local broadcast, ….). Phân biệt: Directed broadcast và Local Broadcast.
Vận dụng một số lệnh cơ bản về mạng: ifconfig, netstat, ping, route, arp, telnet, …
Về cơ bản là ôn lý thuyết như vậy. Nếu ôn trắc nghiệm không nên đọc các đề quá rộng, chúc mọi người ôn tập tốt !
Tóm tắt lý thuyết chương 1
Hệ điều hành : chương trình chạy trên máy tính. điều hành, quản lý: phần cứng, tài nguyên phần mềm.
Phần mềm hệ thống: quản lý hoạt động của máy tính.
Phần mềm ứng dụng: giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dung, khai thác máy tính người dùng.
kernel là môi trường thực thi lệnh. quản lý phần cứng và thực thi ứng dụng. xem dev như file
Cấu trúc HDH linux: user --> Shell --> kernel --> hardware.
mạng máy tính: mạng kết nối các máy tính với nhau.
linux là hệ điều hành đa người dùng: nhiều người có thể đăng nhập & sử dụng cùng lúc.
khoi động hdh: kernel gọi getty -> nhận username, pass word -.>login: check username, pass word -> gửi điều khiển đến chương trình trong file password.
Shell là môi trường đọc --> thông dịch --> tạo tiến trình. chức năng: thông dịch ct, khởi tạo ct, định hướng vào ra, kết nối đường ống, thao tác trên tập tin, duy trì các biến, điều khiển môi trường, lập trình shell.
một số phân phối chủ yếu: Denian, Ubuntu, fedora core, red hat.
RAM tối thiểu: ko có X-window : 8MB. swap 16 MB. có x-window : 16MB. swap 32MB. nên khai báo swap gấp đôi RAM
ký tự “<”: lấy làm đầu vào
ký tự “|” : lấy làm đầu ra. vd: more < file.txt <=> cat file.txt | more
các thư viện quan trọng đưa vào /sbin hoặc /usr/bin để phục hồi các thư viện này lại cho trương trình.
các ổ đĩa IDE ký hiệu : hda, hdb...
các ổ đĩa SA TA ký hiệu: sda, sdb...
hệ thống tập tin cho các lệnh: /bin
/etc: cấu hình hệ thống.
/usr/bin : chứa các lệnh người dùng.
/usr/local: chứa các thư mục cài đặt chương trình như: Program files
/usr/lib : chứa các thư viện
/usr/include : các tập include chuẩn của C
/usr/man: chứa các tài liệu trực tuyến cho lênh man.
/usr/src : chứa các vị trí mã nguồn, kể cả mã nguồn linux
/usr/log: nhật ký người sử dụng
/home: thư mục người sử dụng <=> My Document
/boot: chứa các tập tin khởi động.
/usr/sbin chứa các lệnh quản trị hệ thống người dùng.
các loại tập tin đặc biệt: dữ liệu, liên kết, tuyến dẫn, thiết bị
biến môi trường: biến tham số hệ thống, thay đổi theo người sử dụng hoặc phiên sử dụng.
hệ thống cửa sổ X; giao diện trực quan.
hệ thống NFS và NIS cho phép đăng nhập và làm việc từ bất kỳ máy nào trên mạng.
Console ảo: cho phép nhiều người cùng truy nhập.. Tối đa 7 console. Chuyển console nhấn Ctrl + Alt + F 1..7. 6 console đầu là lệnh, console cuối giao diện.
Linux khác DOS: có swap, không xếp chồng ứng dụng. gỡ bỏ chương trình đang chạy mà không ảnh hưởng đến chương trình khác.
Nêu các khái niệm (VD: Phần mềm hệ thống là gì? Phần mềm ứng dụng là gì? Phần cứng là gì? Hệ điều hành là gì? Shell là gì? Mạng máy tính là gì? ….)
Hiểu và vận dụng tất cả các lệnh trên Linux (đã học) (VD: ls, dir, cp, mv, rename, cd, ….)
Sử dụng các thao tác trên giao diện đồ họa để giải quyết các lệnh trên (VD: tạo thư mục (mkdir), xóa thư mục (rmdir), di chuyển (mv), chọn thư mục (cd), ….)
Hiểu và vận dụng các cú pháp lệnh trên shell (if … then, do … while, … )
Phân tích và so sánh sự giống và khác nhau giữa: OpenOffice và MS Office (VD: Định dạng trang, autocorrect, định dạng cột, định dạng Dropcap, định dạng Tab, chọn đơn vị đo (measurement Unit), ….)
Tìm hiểu một số lỗi cơ bản trên OpenOffice Calc (VD: #NAME, #N/A, ###, ….)
Tìm hiểu một số tổ hợp phím cơ bản trên Linux (VD: F2, Ctrl + S, Ctrl + Shift + S, Ctrl + F4, Alt + F4, ….)
Tìm hiểu về địa chỉ IP (IP, Subnet mask, default gateway, DNS, directed broadcast, local broadcast, ….). Phân biệt: Directed broadcast và Local Broadcast.
Vận dụng một số lệnh cơ bản về mạng: ifconfig, netstat, ping, route, arp, telnet, …
Về cơ bản là ôn lý thuyết như vậy. Nếu ôn trắc nghiệm không nên đọc các đề quá rộng, chúc mọi người ôn tập tốt !
Tóm tắt lý thuyết chương 1
Hệ điều hành : chương trình chạy trên máy tính. điều hành, quản lý: phần cứng, tài nguyên phần mềm.
Phần mềm hệ thống: quản lý hoạt động của máy tính.
Phần mềm ứng dụng: giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dung, khai thác máy tính người dùng.
kernel là môi trường thực thi lệnh. quản lý phần cứng và thực thi ứng dụng. xem dev như file
Cấu trúc HDH linux: user --> Shell --> kernel --> hardware.
mạng máy tính: mạng kết nối các máy tính với nhau.
linux là hệ điều hành đa người dùng: nhiều người có thể đăng nhập & sử dụng cùng lúc.
khoi động hdh: kernel gọi getty -> nhận username, pass word -.>login: check username, pass word -> gửi điều khiển đến chương trình trong file password.
Shell là môi trường đọc --> thông dịch --> tạo tiến trình. chức năng: thông dịch ct, khởi tạo ct, định hướng vào ra, kết nối đường ống, thao tác trên tập tin, duy trì các biến, điều khiển môi trường, lập trình shell.
một số phân phối chủ yếu: Denian, Ubuntu, fedora core, red hat.
RAM tối thiểu: ko có X-window : 8MB. swap 16 MB. có x-window : 16MB. swap 32MB. nên khai báo swap gấp đôi RAM
ký tự “<”: lấy làm đầu vào
ký tự “|” : lấy làm đầu ra. vd: more < file.txt <=> cat file.txt | more
các thư viện quan trọng đưa vào /sbin hoặc /usr/bin để phục hồi các thư viện này lại cho trương trình.
các ổ đĩa IDE ký hiệu : hda, hdb...
các ổ đĩa SA TA ký hiệu: sda, sdb...
hệ thống tập tin cho các lệnh: /bin
/etc: cấu hình hệ thống.
/usr/bin : chứa các lệnh người dùng.
/usr/local: chứa các thư mục cài đặt chương trình như: Program files
/usr/lib : chứa các thư viện
/usr/include : các tập include chuẩn của C
/usr/man: chứa các tài liệu trực tuyến cho lênh man.
/usr/src : chứa các vị trí mã nguồn, kể cả mã nguồn linux
/usr/log: nhật ký người sử dụng
/home: thư mục người sử dụng <=> My Document
/boot: chứa các tập tin khởi động.
/usr/sbin chứa các lệnh quản trị hệ thống người dùng.
các loại tập tin đặc biệt: dữ liệu, liên kết, tuyến dẫn, thiết bị
biến môi trường: biến tham số hệ thống, thay đổi theo người sử dụng hoặc phiên sử dụng.
hệ thống cửa sổ X; giao diện trực quan.
hệ thống NFS và NIS cho phép đăng nhập và làm việc từ bất kỳ máy nào trên mạng.
Console ảo: cho phép nhiều người cùng truy nhập.. Tối đa 7 console. Chuyển console nhấn Ctrl + Alt + F 1..7. 6 console đầu là lệnh, console cuối giao diện.
Linux khác DOS: có swap, không xếp chồng ứng dụng. gỡ bỏ chương trình đang chạy mà không ảnh hưởng đến chương trình khác.