Mô hình TCP/IP

Thảo luận trong 'CCNA-CCNP-CCIE' bắt đầu bởi chip, 11 Tháng tám 2009.

  1. Offline

    chip

    • Thành viên sáng lập

    • Chíp sún
    Số bài viết:
    777
    Đã được thích:
    778
    Điểm thành tích:
    560
    Kiến trúc phân tầng của mô hình TCP/IP

    Bộ giao thức TCP/IP được phân làm 4 tầng:
    Network access Layer: tương ứng với tầng Physical và Datalink của OSI.
    Internet Layer: tương ứng với tầng Network của OSI.
    Transport Layer: tương ứng với tầng Transport của OSI.
    Application Layer: tương ứng với 3 tầng cao nhất(Session, Presentation, Application) trong OSI.

    Có nhiều loại giao thức có trong bộ giao thức truyền thống TCP/IP, nhưng có hai giao thức quan trọng nhất được lấy để đặt tên cho bộ giao thức này là TCP(Transmission Control Protocol) và IP(Internet Protocol). Cụ thể sẽ là:
    Các giao thức hoạt đông ở tầng Application:
    FTP (File transfer Protocol): Giao thức truyền tệp, cho phép người dùng lấy hoặc gửi một tệp tin đến một máy khác.
    Telnet: Chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối cho phép người dùng login vào máy chủ từ một máy khác trên mạng.
    SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Một giao thức để truyền thư
    DNS (Domain Name Service): Dịch vụ tên miền cho phép nhận ra một máy tính từ tên miền của nó thay vì phải đánh vào địa chỉ IP khó nhớ. Nhiều bạn thường nhầm DNS là Domain Name Server – Sai.
    SNMP (Simple Network Management Protocol): Giao thức cung cấp các công cụ quản trị mạng.
    Các giao thức hoạt đông ở tầng Transport:
    UDP (User Datagram Protocol): Giao thức truyền không tin cậy nhưng ưu điểm của nó là nhanh và tiết kiệm.
    TCP (Transmission Control Protocol): Cung cấp một phương thức truyền tin cậy
    Các giao thức hoạt đông ở tầng Internet:
    IP (Internet Protocol): Giao thức Internet, cung cấp các thông tin để làm sao các gói tin có thể đến được đích.
    ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển địa chỉ IP thành địa mạng chỉ vật lý
    ICMP (Internet Control Message Protocol): Một giao thức thông báo lỗi xảy ra trên đường truyền.
    Các công nghệ thường gặp ở tầng vật lý: Ethernet, Token Ring, Token Bus, Fiber.

    Cũng giống như mô hình tham chiếu OSI, dữ liệu từ tầng Application đi xuống các tầng dưới, nơi mà mỗi tầng có nhưng định nghĩa riêng về dữ liệu mà nó sử dụng, chúng thêm vào các header của riêng mình trước khi chuyển tiếp xuống tầng tiếp theo, quá trình nhận diễn ra ngược lại.



    CP/IP và mạng Internet
    • Một liên mạng(internet) dùng TCP/IP được xem như là một mạng đơn kết nối cácmáy tính với nhiều loại
    • Mạng Internet là sự kết nỗi giữa cácmạng vật lý độc lập thông qua các thiết bị liên mạng
    • Với mô hình TCP/IP, các mạng khác nhau kết nối với nhau được xem như là một mạng lớn đồng nhất, không quan tâm đến sự khác nhau giữa các thiết bị vật lý hay môi trường
    • Mỗi máy kết nối vàomạng xem như kết nối đến một mạng luận lý, không quan tâm đến mạng vật lý

    TCP/IP và OSI
    • TCP/IP được xây dựng trước mô hình OSI nên các lớp trong bộ giao thức TCP/IP không hoàn toàn giống với bộ giao thức trong mô hình OSI. Có 4 lớp trong mô hình TCP/IP
    • Ở lớp transport, TCP/IP định nghĩa hai protocol là TCP và UDP. Ở lớp network, protocol chính là IP và có các protocol khác hỗ trợ việc truyền dữ liệu
    • Ở lớp physical & data link, TCP/IP không định nghĩa protocol nào, không phụ thuộc vào phần cưng bên dưới
    • Một mạng trong một liên mạng TCP/IP có thể là mạng LAN, MAN hoặc WAN.

    Đóng gói dữ liệu trong TCP/IP
    1. Đơn vị dữ liệu trong lớp ứng dụng gọi là message
    2. Giao thức TCP và UDP tạo ra một đơn vị dữ liệu tương ứng là segment và user datagram.
    3. Đơn vị dữ liệu trong lớp IP được gọi là datagram
    4. Datagram phải được đóng gói (encapsulate) trong một frame để truyền trên mạng vật lý
    5. Frame sẽ được truyền theo dạng tín hiệu trên đường truyền vật lý

    Các giao thức chính trong TCP/IP
    Internetwork Protocol (IP)
    • Giao thức IP không tin cậy (unreliable) vì không cung cấp cơ chế kiểm tra lỗi hay tracking.
    • IP xemnhư lớp bên dưới sẽ thực hiện việc truyền nhận một cách tốt nhất, không có sự đảm bảo
    • Nếu các dịch vụ cần cơ chế truyền tin cậy thì kết hợp với giao thức tin cậy TCP.
    • Tương tự như hệ thống bưu điện
    • IP cắt dữ liệu ra thành các gói. các gói gọi là datagrams, và mỗi gói được truyền độc lập
    • Datagram có thể đi theo các đường khác nhau và có thể đến không đúng thứ tự hoặc trùng nhau. IP không giữ thông tin đường đi cũng như không
    sắp xếp lại các gói lại khi chúng đến
    • IP làmột dịch vụ connectionless, nó không khởi tạo Virtual Circuits và không có sự thông báo đến phần tử nhận

    User Datagram Protocol (UDP)
    • User datagram protocol (UDP) là protocol đơn giản trong hai protocol ở lớp transport
    • Chỉ thêm thông tin về các địa chỉ port, điều khiển lỗi checksum và độ dài thông tin length information
    • UDP chỉ cung cấp các chức năng cơ bản cho cơ chế truyền end-to-end, không cung cấp các chức năng xử lý lỗi và truyền lại dữ liệu bị hỏng hoặc
    mất.
    • Có cơ chế báo lỗi nếu kèm với giao thức ICMP

    Transmission Control Protocol (TCP)
    • Cung cấp các dịch vụ đầy đủ cho các ứng dụng
    • Là giao thức port-to-port tin cậy, connectionoriented:kết nối phải được thiết lập trước khi dữ liệu được truyền
    • Khi thiết lập kết nối, TCP tạo một mạch ảo (virtual circuit ) giữa bên gởi và bên nhận trong suốt quá trình truyền nhận
    • Cósự thông báo khi truyền dữ liệu đến phần tử nhận. Sau khi kết thúc việc truyền nhận thì đóng kết nối
    • IP và UDP xem các datagrams trong một single transmission là các đơn vị hoàn toàn độc lập, không liên quan với nhau. Mỗi datagram đến
    phần tử nhận cũng là các đơn vị phân biệt, và không có sự thông báo cho phần tử nhận
    • Khác với IP và UDP, TCP là dịch vụ connectionoriented, cung cấp cơ chế truyền tin cậy cho toàn bộ stream chứa trong message mà ứng dụng gởi
    đi
    • Cơ chế truyền tin cậy đảm bảo bằng việc cung cấp việc phát hiện lỗi và truyền lại những dữ liệu hỏng
    • Khi truyền dữ liệu, TCP chia dữ liệu thành các đơn vị nhỏ hơn gọi là segment.
    • Tất các các segment phải được nhận đủ và phản hồi (acknowledge) trước khi sự truyền nhận hoàn thành và mạch ảo được hủy
    • Mỗi segment có một số tuần tự (sequencing number) để sắp xếp lại sau khi nhận kết hợp với ACK ID number và field window-size cho cửa sổ trượt (sliding window)
    • Các segments TCP truyền trên mạng được chứa trong các IP datagrams. Ở phần tử nhận, TCP nhận mỗi datagram theo thứ tự đến và dựa vào số tuần tự để sắp xếp lại

    Chi tiết hơn download tài liệu sau.
    Links : [IMG]tcpipcoban.doc
    eragon_ltVoiIT thích bài này.
  2. Offline

    VoiIT

    • Thành Viên Mới

    Số bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    cái này kỳ nào cũng gặp. nhìn thấy phát ớn luôn
    còn cái nào hay hơn nữa ko

Chia sẻ trang này

Users found this page by searching for:

  1. Trong mo hinh TCP/IP khong co tang nao

    ,
  2. phân tích theo mô hình tcp ip

Advertising: Linux system admin